Luật giáo dục năm 2005 và luật giáo dục sửa đổi năm 2009
Luật giáo dục 2005:
Quốc hội
Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Khóa XI, kỳ họp thứ 7
(Từ ngày 05 tháng 5 đến ngày 14 tháng 6 năm 2005)
LUẬT GIÁO DỤC
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về giáo dục.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật giáo dục quy định về hệ thống giáo dục quốc dân; nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân; tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động giáo dục.
Điều 2. Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Điều 3. Tính chất, nguyên lý giáo dục
1. Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng.
2. Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
Điều 4. Hệ thống giáo dục quốc dân
1. Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.
2. Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;
b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;
d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Điều 5. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục
1. Nội dung giáo dục phải bảo đảm tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.
2. Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên.
Điều 6. Chương trình giáo dục
1. Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất; kế thừa giữa các cấp học, các trình độ đào tạo và tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Yêu cầu về nội dung kiến thức và kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục phải được cụ thể hóa thành sách giáo khoa ở giáo dục phổ thông, giáo trình và tài liệu giảng dạy ở giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, giáo dục thường xuyên. Sách giáo khoa, giáo trình và tài liệu giảng dạy phải đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục.
4. Chương trình giáo dục được tổ chức thực hiện theo năm học đối với giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông; theo năm học hoặc theo hình thức tích luỹ tín chỉ đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
Kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ mà người học tích luỹ được khi theo học một chương trình giáo dục được công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi cho môn học hoặc tín chỉ tương ứng trong chương trình giáo dục khác khi người học chuyển ngành nghề đào tạo, chuyển hình thức học tập hoặc học lên ở cấp học, trình độ đào tạo cao hơn.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc thực hiện chương trình giáo dục theo hình thức tích luỹ tín chỉ, việc công nhận để xem xét về giá trị chuyển đổi kết quả học tập môn học hoặc tín chỉ.
Điều 7. Ngôn ngữ dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác; dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số; dạy ngoại ngữ
1. Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Căn cứ vào mục tiêu giáo dục và yêu cầu cụ thể về nội dung giáo dục, Thủ tướng Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà nước tạo điều kiện để người dân tộc thiểu số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình nhằm giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giúp cho học sinh người dân tộc thiểu số dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học tập trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác. Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Ngoại ngữ quy định trong chương trình giáo dục là ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong giao dịch quốc tế. Việc tổ chức dạy ngoại ngữ trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác cần bảo đảm để người học được học liên tục và có hiệu quả.
Điều 8. Văn bằng, chứng chỉ
1. Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học sau khi tốt nghiệp cấp học hoặc trình độ đào tạo theo quy định của Luật này.
Văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân gồm bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, bằng tốt nghiệp trung cấp, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ.
2. Chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân được cấp cho người học để xác nhận kết quả học tập sau khi được đào tạo hoặc bồi dưỡng nâng cao trình độ học vấn, nghề nghiệp.
Điều 9. Phát triển giáo dục
Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.
Phát triển giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tiến bộ khoa học, công nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; bảo đảm cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền; mở rộng quy mô trên cơ sở bảo đảm chất lượng và hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo và sử dụng.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.
Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.
Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành. Nhà nước và cộng đồng giúp đỡ để người nghèo được học tập, tạo điều kiện để những người có năng khiếu phát triển tài năng.
Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật và đối tượng được hưởng chính sách xã hội khác thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của mình.
Điều 11. Phổ cập giáo dục
1. Giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là các cấp học phổ cập. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước.
2. Mọi công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
3. Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên của gia đình trong độ tuổi quy định được học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập.
Điều 12. Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục
Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân.
Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục.
Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
Điều 13. Đầu tư cho giáo dục
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển.
Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.
Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục.
Điều 14. Quản lý nhà nước về giáo dục
Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục.
Điều 15. Vai trò và trách nhiệm của nhà giáo
Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục.
Nhà giáo phải không ngừng học tập, rèn luyện nêu gương tốt cho người học.
Nhà nước tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo; có chính sách sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình; giữ gìn và phát huy truyền thống quý trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.
Điều 16. Vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục
Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục.
Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân.
Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, bảo đảm phát triển sự nghiệp giáo dục.
Điều 17. Kiểm định chất lượng giáo dục
Kiểm định chất lượng giáo dục là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác.
Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng cơ sở giáo dục. Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai để xã hội biết và giám sát.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục.
Điều 18. Nghiên cứu khoa học
1. Nhà nước tạo điều kiện cho nhà trường và cơ sở giáo dục khác tổ chức nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến khoa học, công nghệ; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước thực hiện vai trò trung tâm văn hóa, khoa học, công nghệ của địa phương hoặc của cả nước.
2. Nhà trường và cơ sở giáo dục khác phối hợp với tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong việc đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
3. Nhà nước có chính sách ưu tiên phát triển nghiên cứu, ứng dụng và phổ biến khoa học giáo dục. Các chủ trương, chính sách về giáo dục phải được xây dựng trên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Điều 19. Không truyền bá tôn giáo trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác
Không truyền bá tôn giáo, tiến hành các nghi thức tôn giáo trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân, của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân.
Điều 20. Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục
Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục để xuyên tạc chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, chia rẽ khối đoàn kết toàn dân tộc, kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, phá hoại thuần phong mỹ tục, truyền bá mê tín, hủ tục, lôi kéo người học vào các tệ nạn xã hội.
Cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục vì mục đích vụ l
Luật giáo dục sửa đổi năm 2009
QUỐC HỘI------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------
Số: 44/2009/QH12 Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2009
LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục số 38/2005/QH11.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục.
1. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Chương trình giáo dục phải bảo đảm tính hiện đại, tính ổn định, tính thống nhất, tính thực tiễn, tính hợp lý và kế thừa giữa các cấp học và trình độ đào tạo; tạo điều kiện cho sự phân luồng, liên thông, chuyển đổi giữa các trình độ đào tạo, ngành đào tạo và hình thức giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; là cơ sở bảo đảm chất lượng giáo dục toàn diện; đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế".
2. Khoản 1 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Nhà nước quyết định kế hoạch phổ cập giáo dục, bảo đảm các điều kiện để thực hiện phổ cập giáo dục trong cả nước."
3. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 13. Đầu tư cho giáo dục
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển. Đầu tư trong lĩnh vực giáo dục là hoạt động đầu tư đặc thù thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện và được ưu đãi đầu tư.
Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục.
Ngân sách nhà nước phải giữ vai trò chủ yếu trong tổng nguồn lực đầu tư cho giáo dục."
4. Khoản 3 Điều 29 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông; duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa để sử dụng chính thức, ổn định, thống nhất trong giảng dạy, học tập ở các cơ sở giáo dục phổ thông, bao gồm cả sách giáo khoa bằng chữ nổi, bằng tiếng dân tộc và sách giáo khoa cho học sinh trường chuyên biệt, trên cơ sở thẩm định của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm về chất lượng chương trình giáo dục phổ thông và sách giáo khoa."
5. Khoản 2 Điều 35 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Giáo trình giáo dục nghề nghiệp cụ thể hóa các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành, nghề, trình độ đào tạo của giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp.
Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục nghề nghiệp để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng nhà trường, Giám đốc trung tâm dạy nghề thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục nghề nghiệp; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp."
6. Khoản 4 Điều 38 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Đào tạo trình độ tiến sĩ được thực hiện trong bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sĩ. Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Nghiên cứu sinh không có điều kiện theo học tập trung liên tục và được cơ sở giáo dục cho phép vẫn phải có đủ lượng thời gian học tập trung theo quy định tại khoản này để hoàn thành chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ, trong đó có ít nhất một năm theo học tập trung liên tục.".
7. Bổ sung khoản 5 Điều 38 như sau:
"5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định cụ thể việc đào tạo trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng chuyên sâu cho người đã tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt."
8. Khoản 2 Điều 41 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Giáo trình giáo dục đại học cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình giáo dục đối với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, đáp ứng yêu cầu về phương pháp giáo dục đại học.
Hiệu trưởng trường cao đẳng, trường đại học tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình giáo dục đại học để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chính thức trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trưởng thành lập để bảo đảm có đủ giáo trình giảng dạy, học tập.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc biên soạn, lựa chọn, thẩm định, duyệt và sử dụng giáo trình giáo dục đại học; quy định giáo trình sử dụng chung, tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình sử dụng chung cho các trường cao đẳng và các trường đại học."
9. Điểm b khoản 1 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Đại học, trường đại học, học viện (gọi chung là trường đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học; đào tạo trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép.
Viện nghiên cứu khoa học đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép."
10. Khoản 2 Điều 42 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Trường đại học, viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ khi bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có đội ngũ giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ đủ số lượng, có khả năng xây dựng, thực hiện chương trình đào tạo và tổ chức hội đồng đánh giá luận án;
b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm đáp ứng yêu cầu đào tạo trình độ tiến sĩ;
c) Có kinh nghiệm trong công tác nghiên cứu khoa học; đã thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu thuộc đề tài khoa học trong các chương trình khoa học cấp nhà nước hoặc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao được công bố trong nước và ngoài nước; có kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng những người làm công tác nghiên cứu khoa học."
11. Khoản 6 Điều 43 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quy định văn bằng công nhận trình độ kỹ năng thực hành, ứng dụng cho những người được đào tạo chuyên sâu sau khi tốt nghiệp đại học ở một số ngành chuyên môn đặc biệt."
12. Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 46 như sau:
"c) Trung tâm ngoại ngữ, tin học do tổ chức, cá nhân thành lập."
13. Khoản 3 Điều 46 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Trung tâm giáo dục thường xuyên thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật này, không thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng giáo dục nghề nghiệp và văn bằng giáo dục đại học. Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này. Trung tâm ngoại ngữ, tin học thực hiện các chương trình giáo dục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Luật này về ngoại ngữ, tin học."
14. Khoản 2 Điều 48 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục. Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Điều kiện, thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường được quy định tại các điều 50, 50a, 50b và Điều 51 của Luật này."
15. Điều 49 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 49. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân
1. Trường của cơ quan nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Trường của lực lượng vũ trang nhân dân có nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân quốc phòng; bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh.
2. Trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định tại Điều 36 và Điều 42 của Luật này nếu đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ nhà trường ở mỗi cấp học và trình độ đào tạo, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục và thực hiện chương trình giáo dục để cấp văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Chính phủ quy định cụ thể về trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, lực lượng vũ trang nhân dân."
16. Điều 50 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 50. Điều kiện thành lập nhà trường và điều kiện để được cho phép hoạt động giáo dục
1. Nhà trường được thành lập khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.
2. Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường;
b) Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;
c) Địa điểm xây dựng trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;
d) Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học và trình độ đào tạo;
đ) Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;
e) Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để bảo đảm duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;
g) Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.
3. Trong thời hạn quy định, nếu nhà trường có đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này thì được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục; hết thời hạn quy định, nếu không đủ điều kiện thì quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập bị thu hồi.
4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với trường đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể điều kiện thành lập, cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác."
17. Bổ sung Điều 50a và Điều 50b như sau:
"Điều 50a. Đình chỉ hoạt động giáo dục
1. Nhà trường bị đình chỉ hoạt động giáo dục trong những trường hợp sau đây:
a) Có hành vi gian lận để được cho phép hoạt động giáo dục;
b) Không bảo đảm một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 50 của Luật này;
c) Người cho phép hoạt động giáo dục không đúng thẩm quyền;
d) Không triển khai hoạt động giáo dục trong thời hạn quy định kể từ ngày được phép hoạt động giáo dục;
đ) Vi phạm quy định của pháp luật về giáo dục bị xử phạt vi phạm hành chính ở mức độ phải đình chỉ;
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải xác định rõ lý do đình chỉ, thời hạn đình chỉ, biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục đối với nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Sau thời hạn đình chỉ, nếu nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ được khắc phục thì người có thẩm quyền quyết định đình chỉ ra quyết định cho phép nhà trường hoạt động giáo dục trở lại.
Điều 50b. Giải thể nhà trường
1. Nhà trường bị giải thể trong những trường hợp sau đây:
a) Vi phạm nghiêm trọng quy định về quản lý, tổ chức và hoạt động của nhà trường;
b) Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;
c) Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
d) Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.
2. Quyết định giải thể nhà trường phải xác định rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của nhà giáo, người học và người lao động trong trường. Quyết định giải thể nhà trường phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng."
18. Điều 51 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 51. Thẩm quyền, thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập; cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục; sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường
1. Thẩm quyền thành lập trường công lập và cho phép thành lập trường dân lập, trường tư thục được quy định như sau:
a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với trường mầm non, trường mẫu giáo, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông dân tộc bán trú;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường trung cấp thuộc tỉnh;
c) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quyết định đối với trường trung cấp trực thuộc;
d) Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đối với trường cao đẳng trường dự bị đại học; Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quyết định đối với trường cao đẳng nghề;
đ) Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với trường đại học.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục đại học.
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác.
3. Người có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường thì có thẩm quyền thu hồi quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường. Người có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục thì có thẩm quyền quyết định đình chỉ hoạt động giáo dục.
4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề theo thẩm quyền quy định cụ thể thủ tục thành lập, cho phép thành lập, cho phép hoạt động giáo dục, đình chỉ hoạt động giáo dục, sáp nhập, chia, tách, giải thể nhà trường ở các cấp học và trình độ đào tạo khác."
19. Khoản 1 Điều 58 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"1. Công bố công khai mục tiêu, chương trình giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục và hệ thống văn bằng, chứng chỉ của nhà trường.
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền".
20. Điểm b khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập cộng đồng; trung tâm ngoại ngữ, tin học."
21. Điểm c khoản 1 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"c) Viện nghiên cứu khoa học được đào tạo trình độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ."
22. Khoản 2 Điều 69 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Viện nghiên cứu khoa học, khi được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ có trách nhiệm ký hợp đồng với trường đại học để tổ chức đào tạo."
23. Khoản 3 Điều 70 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"3. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên."
24. Điều 74 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 74. Thỉnh giảng
1. Thỉnh giảng là việc một cơ sở giáo dục mời người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 70 của Luật này đến giảng dạy. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.
2. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 72 của Luật này. Giáo viên thỉnh giảng, giảng viên thỉnh giảng là cán bộ, công chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ ở nơi mình công tác.
3. Khuyến khích việc mời nhà giáo, nhà khoa học trong nước, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài đến giảng dạy tại các cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng."
25. Điều 78 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 78. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
1. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo bao gồm trường sư phạm, cơ sở giáo dục có khoa sư phạm, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo.
2. Trường sư phạm do Nhà nước thành lập để đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Trường sư phạm được ưu tiên trong việc tuyển dụng nhà giáo, bố trí cán bộ quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, ký túc xá và bảo đảm kinh phí đào tạo. Trường sư phạm có trường thực hành hoặc cơ sở thực hành.
3. Cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục bao gồm cơ sở giáo dục đại học có khoa quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục được phép đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cơ sở giáo dục được đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục."
26. Điều 81 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 81. Tiền lương
Nhà giáo được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ."
27. Khoản 4 Điều 100 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"4. Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục theo phân cấp của Chính phủ, trong đó có việc quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục trên địa bàn; có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý; phát triển các loại hình trường, thực hiện xã hội hoá - giáo dục; bảo đảm đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tại địa phương."
28. Khoản 2 Điều 101 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"2. Học phí, lệ phí tuyển sinh; các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các cơ sở giáo dục; đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài để phát triển giáo dục; các khoản tài trợ khác của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục. Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật."
29. Bổ sung khoản 4 Điều 108 như sau:
"4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc công dân Việt Nam ra nước ngoài giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và trao đổi học thuật; việc hợp tác về giáo dục với tổ chức, cá nhân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài."
30. Điều 109 được sửa đổi, bổ sung như sau:
"Điều 109. Khuyến khích hợp tác về giáo dục với Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước Việt Nam khuyến khích, tạo điều kiện để giảng dạy, học tập, đầu tư, tài trợ, hợp tác, ứng dụng khoa học, chuyển giao công nghệ về giáo dục ở Việt Nam; được bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Hợp tác về giáo dục với Việt Nam phải bảo đảm giáo dục người học về nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân; tôn trọng bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện mục tiêu giáo dục, yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phù hợp với mỗi cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân; hoạt động giáo dục phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
3. Các hình thức hợp tác, đầu tư của nước ngoài về giáo dục tại Việt Nam bao gồm:
a) Thành lập cơ sở giáo dục;
b) Liên kết đào tạo;
c) Thành lập văn phòng đại diện;
d) Các hình thức hợp tác khác.
4. Chính phủ quy định cụ thể về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục."
31. Bổ sung Mục 3a Chương VII như sau:
"Mục 3a. Kiểm định chất lượng giáo dục
Điều 110a. Nội dung quản lý nhà nước về kiểm định chất lượng giáo dục
1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục ở từng cấp học và trình độ đào tạo; nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục.
2. Quản lý hoạt động kiểm định chương trình giáo dục và kiểm định cơ sở giáo dục.
3. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân và cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục.
4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục.
Điều 110b. Nguyên tắc kiểm định chất lượng giáo dục
Việc kiểm định chất lượng giáo dục phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
1. Độc lập khách quan, đúng pháp luật.
2. Trung thực, công khai, minh bạch.
Điều 110c. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục
1. Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục bao gồm:
a) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do Nhà nước thành lập;
b) Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục do tổ chức, cá nhân thành lập.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục."
Điều 2.
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2010.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2009.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘINguyễn Phú Trọng
THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC DIÊN HỒNG
Chủ Nhật, 5 tháng 2, 2012
Chủ Nhật, 2 tháng 10, 2011
Kế hoạch hoạt động Thư viện năm học 2011 - 2012
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRẢNG BOM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TIỂU HỌC DIÊN HỒNG Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THƯ VIỆN
NĂM HỌC 2011 – 2012
Căn cứ công văn chỉ đạo công tác thư viện trường học phục vụ năm học mới của Phòng giáo dục & Đào tạo Trảng Bom.
Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị trường tiểu học Diên Hồng xây dựng kế hoạch thư viện năm học 2011 – 2012 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
Tổng số CB, GV, CNV: 80
Tổng số HS: 2102. Trong đó:
- Khối 1: 15 lớp, có 527 học sinh
- Khối 2: 12 lớp, có 439 học sinh
- Khối 3: 10 lớp, có 409 học sinh
- Khối 4: 10 lớp, có 377 học sinh
- Khối 5: 10 lớp, có 358 học sinh
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ của Phòng GD huyện Trảng Bom cũng như của Ban giám hiệu nhà trường luôn luôn hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để thư viện hoạt động.
- Cơ sở vật chất trang bị cho thư viện tương đối đầy đủ đảm bảo cho thư viện hoạt động.
- Cán bộ, giáo viên và học sinh có ý thức tốt trong việc sử dụng nguồn sách trong thư viện để bổ sung kiến thức phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu giảng dạy.
2. Khó khăn:
- Do số lượng giáo viên và học sinh đông nhưng lại chỉ có một giáo viên thư viện nên gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, xử lý nghiệp vụ cũng như bổ sung nguồn sách tham khảo.
II. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG:
1. Biện pháp thực hiện:
Nhà trường đã thành lập Tổ cộng tác viên thư viện để hỗ trợ cũng như phối hợp với CB thư viện trong hoạt động góp phần đẩy mạnh phong trào đọc sách trong nhà trường.
Bên cạnh đó Tổ cộng tác viên thư viện đã cùng với GV thư viện:
+ Tuyên truyền đến giáo viên, học sinh và phụ huynh hưởng ứng tích cực tháng phát hành sách của nhà trường có đủ sách phục vụ năm học mới, đảm bảo 100% giáo viên và học sinh của nhà trường có đủ sách giáo khoa lên lớp.
+ Tổ chức các đợt vận động giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, ủng hộ sách tham khảo cho thư viện để làm phong phú hơn nữa nguồn sách phục vụ tốt cho việc dạy và học.
+ Tăng cường kinh phí cho công tác thư viện trong việc bổ sung nguồn sách báo và các phương tiện khác cho thư viện.
+ Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra nội bộ về việc giữ gìn sách của học sinh, kiểm kê sách theo định kỳ.
+ Giữ vững và phát huy thư viện chuẩn theo tiêu chuẩn QĐ 01 của Bộ Giáo Dục. Đồng thời chuẩn bị tham mưu xây dựng thư viện tiên tiến.
2. Chương trình hoạt động cụ thể:
Với những nhiệm vụ trọng tâm trên, trong năm học 2011 – 2012 Thư viện xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng tháng như sau:
Tháng 08/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.08 đến 06.08) - Kiểm tra tình hình bảo quản sách trong hè. Vệ sinh, lập kế hoạch hoạt động và thời gian làm việc…- Đăng kí sách anh văn cho học sinh trong trường.- Tổng kết SGK cũ do HS tặng cho thư viện nhà trường.
2(Từ 08.08 đến 13.08) - Phát sách Anh văn cho học sinh.- Phân phối sách cho GV giảng dạy.- Chuẩn bị các loại sổ sách quản lí thư viện cho năm học mới.
3(Từ 15.08 đến 20.08) - Tiếp tục phân phối sách cho GV giảng dạy. - Bổ sung các loại sách phục vụ cho năm học mới. - Sửa một số ống truyện bị hư hỏng ở thư viện xanh.
4(Từ 22.08 đến 31.08) - Tiếp tục phân phối sách cho GV và HS. - Bổ sung các loại sách phục vụ cho năm học mới. - Tổ chức hoạt động Thư viện xanh
Tháng 09/2011
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.09đến 09.09) - Thông qua sự chỉ đạo của BGH và phối hợp với GVCN kiểm tra, nhắc nhở đảm bảo 100% HS có đủ SGK để học tập.- Tham mưu với Ban giám hiệu thành lập Tổ cộng tác viên thư viện.
2(Từ 12.09 đến 17.09) - Tổ chức tuyên tuyền giới thiệu sách nhân kỉ niệm ngày Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.- Tiếp tục phân phối sách cho GV giảng dạy.
3(Từ 19.09 đến 24.09) - Tổ chức mạng lưới cộng tác viên thư viện.- Kết hợp với Giáo viên Đoàn – Đội phát động phong trào đọc sách trong nhà trường.
4(Từ 26.09 đến 30.09) - Niêm yết lịch làm việc của thư viện.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tổ chức đọc sách cho học sinh toàn trường
Tháng 10/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 03.10 đến 08.10) - Thực hiện xử lí kĩ thuật sách, báo mới nhập.- Tiếp tục xây dựng tủ phích. - Tiếp tục phân phối sách cho giáo viên giảng dạy và phục vụ cho hội giảng cấp trường.
2(Từ 10.10 đến 15.10) - Tổ chức tuyên tuyền giới thiệu sách theo chủ đề.- Xử lí kĩ thuật tài liệu.- Tiếp tục phân phối sách cho GV giảng dạy.
3(Từ 17.10 đến 22.10) - Xử lí kĩ thuật tài liệu.- Tiếp tục xây dựng tủ sách pháp luật, tủ sách giáo dục đạo đức, tủ sách lịch sử Việt Nam trong nhà trường.
4(Từ 24.10 đến 31.10) - Tiếp tục sưu tầm tài liệu và biên soạn thư mục chuyên đề phục vụ chương trình giảng dạy và học tập của nhà trường.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.
Tháng 11/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.11 đến 05.11) - Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo. - Hướng dẫn HS sử dụng sách bài tập, vở bài tập, sách tham khảo bổ trợ chọn lọc.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.
2(Từ 07.11 đến 12.11) - Kiểm tra phong trào đọc sách của các khối lớp.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo. - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Chuẩn bị các bài giới thiệu sách nhân kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
3(Từ 14.11 đến 19.11) - Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo. - Giới thiệu sách nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo. - Nhắc nhở học sinh bảo quản sách ngoài thư viện xanh khi đọc
4(Từ 21.11 đến 36.11) - Chuẩn bị các loại sách phục vụ ôn tập, kiểm tra HKI.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.
Tháng 12/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 28.11 đến 03.12) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo phục vụ ôn tập, thi HKI.
2(Từ 05.12 đến 10.12) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo phục vụ ôn tập, thi HKI.
3(Từ 12.12 đến 17.12) - Tổ chức tuyên tuyền giới thiệu sách phục vụ ôn tập, thi HKI. - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo phục vụ ôn tập, thi HKI.
4(Từ 19.12 đến 24.12) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Kiểm kê tài sản thư viện.- Tổng kết sổ, sách HKI.- Làm báo cáo tháng và HKI.
5(Từ 26.12 đến 31.01) - Lên kế hoạch bổ sung sách phục vụ HKII.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tổng kết HKI.
Tháng 01/2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 02.01 đến 07.01) - Hoàn thành các loại hồ sơ sổ sách tổng kết HKI.- Hoàn thành dứt điểm các loại sách của HKI để chuẩn bị phân phối sách cho GV mượn phục vụ cho HKII.
2(Từ 09.01 đến 14.01) - Phân phối sách cho GV giảng dạy HKII.- Phối hợp với GV phụ trách Đoàn – Đội tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, hướng vào chủ đề: chào mừng năm mới.
3(Từ 16.01 đến 21.01) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Phối hợp với GV phụ trách Đoàn – Đội tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, hướng vào chủ đề: chào mừng năm mới.- Nghỉ tết âm lịch theo lịch của PGD
4(Từ 23.01 đến 28.01) - Nghỉ tết âm lịch theo lịch của PGD.
Tháng 02/2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.02 đến 10.02) - Vệ sinh kho sách - Tu sửa các ống sách bị hỏng ở thư viện xanh
2(Từ 06.02 đến 11.02) - Viết phích- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.
3(Từ 13.02 đến 18.02) - Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.- Kiểm tra tình hình bảo quản SGK của HS các lớp.
4(Từ 20.02 đến 25.02) - Bổ sung sách phục vụ chương trình HKII.- Kiểm tra tình hình bảo quản SGK của HS các lớp.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.
Tháng 03/ 2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 27.02 đến 03.03) - Phục vụ GV và HS đọc sách hàng ngày trong giờ ra chơi.- Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Chuẩn bị các bài giới thiệu sách kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3.
2(Từ 05.03 đến 10.03) - Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Giới thiệu sách kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3.
3(Từ 12.03 đến 17.03) - ChoGV, HS đọc và mượn sách báo- Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.
4(Từ 19.03 đến 24.03) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.
5(Từ 26.03 đến 31.04) - Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Phối hợp với GVCN, Tổ trưởng bộ môn chuẩn bị sách và tổ chức giới thiệu, hướng dẩn sử dụng sách phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
Tháng 04 / 2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 02.04 đến 07.04) - Phục vụ GV và HS đọc sách hàng ngày trong giờ ra chơi.-Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Chuẩn bị các bài giới thiệu sách kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn Miền nam, thống nhất đất nước.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
2(Từ 09.04 đến 14.04) - Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
3(Từ 16.04 đến 21.04) - Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Giới thiệu sách kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn Miền nam, thống nhất đất nước.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
4(Từ 23.04 đến 30.04) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.- Chuẩn bị kế hoạch giới thiệu và phát hành SGK phục vụ năm học mới. Tích cực xây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung; kết hợp với GVCN, Đoàn – Đội vận động HS dùng lại SGK cũ.
Tháng 05/2012:
Thu hồi toàn bộ sách giáo khoa, nghiệp vụ, tham khảo của giáo viên và học sinh.
Tổng kết công tác thư viện.
Kiểm kê sách cuối năm.
Tháng 06 & 07/2012:
Lên kế hoạch bảo quản sách, báo trong hè.
Giới thiệu và phát hành sách giáo khoa, sách tham khảo phục vụ năm học mới.
Trên đây là kế hoạch công tác thư viện năm học 2011 – 2012 tùy theo tình hình thực tế hàng tháng sẽ bổ sung cho phù hợp.
Diên Hồng, ngày 15 tháng 9 năm 2011
HIỆU TRƯỞNG Cán Bộ Thư Viện
Nguyễn Thị Mai
TRƯỜNG TIỂU HỌC DIÊN HỒNG Độc Lập - Tự Do – Hạnh Phúc
KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THƯ VIỆN
NĂM HỌC 2011 – 2012
Căn cứ công văn chỉ đạo công tác thư viện trường học phục vụ năm học mới của Phòng giáo dục & Đào tạo Trảng Bom.
Căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị trường tiểu học Diên Hồng xây dựng kế hoạch thư viện năm học 2011 – 2012 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
Tổng số CB, GV, CNV: 80
Tổng số HS: 2102. Trong đó:
- Khối 1: 15 lớp, có 527 học sinh
- Khối 2: 12 lớp, có 439 học sinh
- Khối 3: 10 lớp, có 409 học sinh
- Khối 4: 10 lớp, có 377 học sinh
- Khối 5: 10 lớp, có 358 học sinh
1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ của Phòng GD huyện Trảng Bom cũng như của Ban giám hiệu nhà trường luôn luôn hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để thư viện hoạt động.
- Cơ sở vật chất trang bị cho thư viện tương đối đầy đủ đảm bảo cho thư viện hoạt động.
- Cán bộ, giáo viên và học sinh có ý thức tốt trong việc sử dụng nguồn sách trong thư viện để bổ sung kiến thức phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu giảng dạy.
2. Khó khăn:
- Do số lượng giáo viên và học sinh đông nhưng lại chỉ có một giáo viên thư viện nên gặp nhiều khó khăn trong hoạt động, xử lý nghiệp vụ cũng như bổ sung nguồn sách tham khảo.
II. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG:
1. Biện pháp thực hiện:
Nhà trường đã thành lập Tổ cộng tác viên thư viện để hỗ trợ cũng như phối hợp với CB thư viện trong hoạt động góp phần đẩy mạnh phong trào đọc sách trong nhà trường.
Bên cạnh đó Tổ cộng tác viên thư viện đã cùng với GV thư viện:
+ Tuyên truyền đến giáo viên, học sinh và phụ huynh hưởng ứng tích cực tháng phát hành sách của nhà trường có đủ sách phục vụ năm học mới, đảm bảo 100% giáo viên và học sinh của nhà trường có đủ sách giáo khoa lên lớp.
+ Tổ chức các đợt vận động giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, ủng hộ sách tham khảo cho thư viện để làm phong phú hơn nữa nguồn sách phục vụ tốt cho việc dạy và học.
+ Tăng cường kinh phí cho công tác thư viện trong việc bổ sung nguồn sách báo và các phương tiện khác cho thư viện.
+ Thường xuyên tổ chức các đợt kiểm tra nội bộ về việc giữ gìn sách của học sinh, kiểm kê sách theo định kỳ.
+ Giữ vững và phát huy thư viện chuẩn theo tiêu chuẩn QĐ 01 của Bộ Giáo Dục. Đồng thời chuẩn bị tham mưu xây dựng thư viện tiên tiến.
2. Chương trình hoạt động cụ thể:
Với những nhiệm vụ trọng tâm trên, trong năm học 2011 – 2012 Thư viện xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng tháng như sau:
Tháng 08/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.08 đến 06.08) - Kiểm tra tình hình bảo quản sách trong hè. Vệ sinh, lập kế hoạch hoạt động và thời gian làm việc…- Đăng kí sách anh văn cho học sinh trong trường.- Tổng kết SGK cũ do HS tặng cho thư viện nhà trường.
2(Từ 08.08 đến 13.08) - Phát sách Anh văn cho học sinh.- Phân phối sách cho GV giảng dạy.- Chuẩn bị các loại sổ sách quản lí thư viện cho năm học mới.
3(Từ 15.08 đến 20.08) - Tiếp tục phân phối sách cho GV giảng dạy. - Bổ sung các loại sách phục vụ cho năm học mới. - Sửa một số ống truyện bị hư hỏng ở thư viện xanh.
4(Từ 22.08 đến 31.08) - Tiếp tục phân phối sách cho GV và HS. - Bổ sung các loại sách phục vụ cho năm học mới. - Tổ chức hoạt động Thư viện xanh
Tháng 09/2011
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.09đến 09.09) - Thông qua sự chỉ đạo của BGH và phối hợp với GVCN kiểm tra, nhắc nhở đảm bảo 100% HS có đủ SGK để học tập.- Tham mưu với Ban giám hiệu thành lập Tổ cộng tác viên thư viện.
2(Từ 12.09 đến 17.09) - Tổ chức tuyên tuyền giới thiệu sách nhân kỉ niệm ngày Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập.- Tiếp tục phân phối sách cho GV giảng dạy.
3(Từ 19.09 đến 24.09) - Tổ chức mạng lưới cộng tác viên thư viện.- Kết hợp với Giáo viên Đoàn – Đội phát động phong trào đọc sách trong nhà trường.
4(Từ 26.09 đến 30.09) - Niêm yết lịch làm việc của thư viện.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tổ chức đọc sách cho học sinh toàn trường
Tháng 10/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 03.10 đến 08.10) - Thực hiện xử lí kĩ thuật sách, báo mới nhập.- Tiếp tục xây dựng tủ phích. - Tiếp tục phân phối sách cho giáo viên giảng dạy và phục vụ cho hội giảng cấp trường.
2(Từ 10.10 đến 15.10) - Tổ chức tuyên tuyền giới thiệu sách theo chủ đề.- Xử lí kĩ thuật tài liệu.- Tiếp tục phân phối sách cho GV giảng dạy.
3(Từ 17.10 đến 22.10) - Xử lí kĩ thuật tài liệu.- Tiếp tục xây dựng tủ sách pháp luật, tủ sách giáo dục đạo đức, tủ sách lịch sử Việt Nam trong nhà trường.
4(Từ 24.10 đến 31.10) - Tiếp tục sưu tầm tài liệu và biên soạn thư mục chuyên đề phục vụ chương trình giảng dạy và học tập của nhà trường.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.
Tháng 11/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.11 đến 05.11) - Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo. - Hướng dẫn HS sử dụng sách bài tập, vở bài tập, sách tham khảo bổ trợ chọn lọc.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.
2(Từ 07.11 đến 12.11) - Kiểm tra phong trào đọc sách của các khối lớp.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo. - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Chuẩn bị các bài giới thiệu sách nhân kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11.
3(Từ 14.11 đến 19.11) - Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo. - Giới thiệu sách nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11. - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo. - Nhắc nhở học sinh bảo quản sách ngoài thư viện xanh khi đọc
4(Từ 21.11 đến 36.11) - Chuẩn bị các loại sách phục vụ ôn tập, kiểm tra HKI.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.
Tháng 12/2011:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 28.11 đến 03.12) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo phục vụ ôn tập, thi HKI.
2(Từ 05.12 đến 10.12) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo phục vụ ôn tập, thi HKI.
3(Từ 12.12 đến 17.12) - Tổ chức tuyên tuyền giới thiệu sách phục vụ ôn tập, thi HKI. - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo phục vụ ôn tập, thi HKI.
4(Từ 19.12 đến 24.12) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Kiểm kê tài sản thư viện.- Tổng kết sổ, sách HKI.- Làm báo cáo tháng và HKI.
5(Từ 26.12 đến 31.01) - Lên kế hoạch bổ sung sách phục vụ HKII.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Tổng kết HKI.
Tháng 01/2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 02.01 đến 07.01) - Hoàn thành các loại hồ sơ sổ sách tổng kết HKI.- Hoàn thành dứt điểm các loại sách của HKI để chuẩn bị phân phối sách cho GV mượn phục vụ cho HKII.
2(Từ 09.01 đến 14.01) - Phân phối sách cho GV giảng dạy HKII.- Phối hợp với GV phụ trách Đoàn – Đội tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, hướng vào chủ đề: chào mừng năm mới.
3(Từ 16.01 đến 21.01) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Phối hợp với GV phụ trách Đoàn – Đội tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, hướng vào chủ đề: chào mừng năm mới.- Nghỉ tết âm lịch theo lịch của PGD
4(Từ 23.01 đến 28.01) - Nghỉ tết âm lịch theo lịch của PGD.
Tháng 02/2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 01.02 đến 10.02) - Vệ sinh kho sách - Tu sửa các ống sách bị hỏng ở thư viện xanh
2(Từ 06.02 đến 11.02) - Viết phích- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.
3(Từ 13.02 đến 18.02) - Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.- Kiểm tra tình hình bảo quản SGK của HS các lớp.
4(Từ 20.02 đến 25.02) - Bổ sung sách phục vụ chương trình HKII.- Kiểm tra tình hình bảo quản SGK của HS các lớp.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.
Tháng 03/ 2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 27.02 đến 03.03) - Phục vụ GV và HS đọc sách hàng ngày trong giờ ra chơi.- Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Chuẩn bị các bài giới thiệu sách kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3.
2(Từ 05.03 đến 10.03) - Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Giới thiệu sách kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 và ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3.
3(Từ 12.03 đến 17.03) - ChoGV, HS đọc và mượn sách báo- Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.
4(Từ 19.03 đến 24.03) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Tiếp GV, HS đọc và mượn sách báo.
5(Từ 26.03 đến 31.04) - Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Phối hợp với GVCN, Tổ trưởng bộ môn chuẩn bị sách và tổ chức giới thiệu, hướng dẩn sử dụng sách phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
Tháng 04 / 2012:
Tuần Nội dung công việc
1(Từ 02.04 đến 07.04) - Phục vụ GV và HS đọc sách hàng ngày trong giờ ra chơi.-Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Chuẩn bị các bài giới thiệu sách kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn Miền nam, thống nhất đất nước.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
2(Từ 09.04 đến 14.04) - Tiếp tục kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
3(Từ 16.04 đến 21.04) - Tiếp tục bổ sung và xử lí kĩ thuật tài liệu mới.- Kiểm tra, đôn đốc phong trào đọc sách, báo trong nhà trường.- Giới thiệu sách kỉ niệm ngày giải phóng hoàn toàn Miền nam, thống nhất đất nước.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.
4(Từ 23.04 đến 30.04) - Xử lí kĩ thuật nghiệp vụ sách báo.- Phối hợp với GV chủ nhiệm, GV bộ môn giới thiệu và hướng dẫn sử dụng sách tham khảo phục vụ ôn tập, kiểm tra cuối năm học.- Chuẩn bị kế hoạch giới thiệu và phát hành SGK phục vụ năm học mới. Tích cực xây dựng tủ sách giáo khoa dùng chung; kết hợp với GVCN, Đoàn – Đội vận động HS dùng lại SGK cũ.
Tháng 05/2012:
Thu hồi toàn bộ sách giáo khoa, nghiệp vụ, tham khảo của giáo viên và học sinh.
Tổng kết công tác thư viện.
Kiểm kê sách cuối năm.
Tháng 06 & 07/2012:
Lên kế hoạch bảo quản sách, báo trong hè.
Giới thiệu và phát hành sách giáo khoa, sách tham khảo phục vụ năm học mới.
Trên đây là kế hoạch công tác thư viện năm học 2011 – 2012 tùy theo tình hình thực tế hàng tháng sẽ bổ sung cho phù hợp.
Diên Hồng, ngày 15 tháng 9 năm 2011
HIỆU TRƯỞNG Cán Bộ Thư Viện
Nguyễn Thị Mai
Chủ Nhật, 11 tháng 9, 2011
Giới thiệu sách
Các bạn thân mến!
Trong đời sống tinh thần của mỗi chúng ta, sách đóng vai trò rất quan trọng: là chiếc chìa khóa vạn năng mở cửa lâu đài trí tuệ và tâm hồn con người; là người thầy siêu việt thắp sáng trong ta nguồn tri thức vô biên, dạy chúng ta biết sống và biết hy sinh. Có thể nói sách chính là người bạn tâm giao chia sẻ mọi nỗi vui, buồn sâu kín của mỗi con người, và đọc sách từ lâu đã trở thành một nhu cầu cần thiết của xã hội loài người trên thế giới.
Những con đường, những dòng sông, những nhịp cầu, bến nước vẫn được coi là những đối tượng kĩ thuật và kinh tế của ngành giao thông. Nhưng không chỉ vậy các đối tượng đó ngoài giá trị vật thể, còn chứa đựng những giá trị tinh thần. Bất kể dải đất nào, những con đường và dòng sông đều gắn với lịch sử xây dựng và giữ gìn bờ cõi, đều đã đi vào huyền thoại, vào tâm linh, vào kí ức của quần chúng và trở thành niềm tự hào chung. Và điều đó, ở Hà nội lại càng đậm nét. Vì nơi đây là chốn tụ hội của đầu mối giao thông ở đồng bằng Bắc Bộ. Qua sông nước và qua các nẻo đường, Hà Nội nhận nhân tài vật lực từ bốn phương về, đào luyện, nâng cao rồi gửi lại cho bốn phương. Cũng vậy, nhiều chiến công hiển hách trong quá trình giữ nước cũng được ghi dấu trên các bến nước, nẻo đường của Hà Nội xưa và nay. Vậy là người dân Việt Nam bạn biết những gì về Hà Nội – Thủ đô yêu dấu của đất nước mình?
Để hiểu thêm về Hà Nội, xin mời các bạn hãy cùng tôi đến với những câu chuyện về con đường, dòng sông ở Hà Nội và cũng là những câu chuyện lịch sử ngàn năm xây dựng kinh đô và đất nước qua cuốn sách: HÀ NỘI CON ĐƯỜNG, DÒNG SÔNG VÀ LỊCH SỬ của tác giả Nguyễn Vinh Phúc nhé!
Nói về tác giả Nguyễn Vinh Phúc thì ông là một nhà Hà Nội học nổi tiếng, ông chuyên nghiên cứu về Hà Nội, năm nay đã 79 tuổi. “Nhà Hà Nội học” là cách gọi trân trọng mà nhiều người dành cho ông. Ông quê gốc Hưng Yên từng dạy học ở Hà Nội, vì là thầy giáo dạy văn, sử, địa nên ông dần đam mê nghiên cứu về Hà Nội. Cho tới nay, ông đã in riêng 13 tập sách và đứng chủ biên 6 bộ sách viết về Hà Nội và còn viết về hàng trăm bài báo khác…Đó là đôi nét về tác giả Nguyễn Vĩnh Phúc.
Trở lại với tập sách HÀ NỘI CON ĐƯỜNG, DÒNG SÔNG VÀ LỊCH SỬ thì đây là một trong 13 tập sách của ông viết về Hà Nội được nhà xuất bản giao thông vận tải tái bản năm 2009. Hy vọng cuốn sách sẽ mang lại cho các bạn những tri thức về lịch sử và vai trò của những con đường, những dòng sông trên đất thủ đô ngàn năm tuổi của tất cả chúng ta. Để từ đó các bạn sẽ thêm yêu lịch sử hào hùng, truyền thống văn hóa lâu đời của dân tộc, nâng cao lòng tự tôn trong mỗi con người Việt Nam.
Cuốn sách HÀ NỘI CON ĐƯỜNG, DÒNG SÔNG VÀ LỊCH SỬ dày 227 trang với khổ 13x19cm và được chia thành 3 phần:
- Phần 1: Hà nội – Trung tâm của những đầu mối giao thông.
- Phần 2: Những tuyến đường chiến thắng
- Phần 3: 50 năm khôi phục và xây dựng giao thông vận tải.
Và bây giờ xin mời các bạn hãy cùng đến với thủ đô Hà Nội qua cuốn sách này nhé!
Các bạn có biết không? Từ lâu đã có rất nhiều những câu ca dao viết về Hà Nội chẳng hạn như:
Đường về xứ Lạng mù xa
Có về Hà Nội với ta thì về
Đường thủy thì tiện thuyền bè
Đường bộ cứ đến Bồ Đề mà sang
Câu ca dao đó cũng đã phần nào giới thiệu với chúng ta một Hà Nội lý tưởng của nhiều đầu mối giao thông. Và người ta nói rằng: Hà Nội là trung tâm của những đầu mối giao thông. Tại sao lại như vậy? trả lời được câu hỏi đó cũng
chính là nội dung của phần I cuốn sách này đấy các bạn. Và không chỉ có thế cũng trong phần này các bạn còn thấy chính những con đường, dòng sông đó đã tạo điều kiện cho sản vật và hàng hóa khắp mọi vùng rừng, biển, Bắc, Nam đổ về Hà Nội và ngược lại sản vật và hàng hóa của Hà Nội cũng theo những nẻo đường thủy bộ ấy mà tỏa về bốn phương.
Mặt khác, do quy tụ lại ở thủ đô ngàn năm văn hiến nên những con đường và những dòng sông trên vừa đảm bảo thuận lợi cho sự lãnh đạo của chính quyền trung ương thấu tới các địa phương; đồng thời nó cũng tăng cường hiệu lực hơn cho công việc giữ gìn an ninh, quốc phòng. Song chính cũng do vai trò tiện ích đó mà khi giặc xâm lăng nước ta thì chúng cũng nhằm theo những nẻo đường trên mà tiến về Hà Nội. Ngược lại, để giải phóng Hà Nội, quân dân ta cũng nhằm theo các nẻo đường này mà tiến đánh quân thù. Cho nên ngoài giá trị tự thân về kinh tế, chình trị và quốc phòng như vật, những tuyến đường thủy, đường bộ còn có những giá trị, những ý nghĩa do lịch sử mang lại, cũng như chính chúng mang lại cho lịch sử. Vậy để thấy rõ “chất lịch sử” của những nẻo đường, dòng sông quen thuộc của Hà Nội xin mời các bạn hãy tìm đọc phần I của cuốn sách này nhé chắc chắn sẽ rất thú vị.
Sang đến phần II của cuốn sách là: Những tuyến đường chiến thắng
Mở đầu phần II tác giả giới thiệu thời kỳ Tiền Thăng Long trong đó có phác họa những tuyến đường trong cuộc khởi nghĩa hai Bà Trưng; trong phong trào Lý Bí - Lý Phật Tử và đặc biệt đường đến với Cổ Loa - Con đường mở ra kỷ nguyên độc lập cho muôn vạn đời sau. Vậy các bạn hãy tìm đọc rồi các bạn sẽ thấy những nẻo đường mà các thế hệ nghĩa quân đã đi qua, đã chiến đấu trong thời kỳ Tiền Thăng Long khá dài, đặc biệt đó cũng góp phần nói lên truyền thống đánh giặc giữ nước của người Hà Nội thời xưa.
Tiếp theo với sự dẫn dắt khéo léo của tác giả các bạn sẽ đi từ thời kỳ Tiền Thăng Long sang thời kỳ Thăng long mà ở đó các bạn sẽ thấy những con đường thủy như Hoàng Long – Sông Đáy – Sông Châu – Sông Hồng nối Hoa Lư về Thăng Long cũng là con đường đưa lịch sử dân tộc đi vào kỷ nguyên Đại Việt với những thành tích giữ nước và xây dựng đất nước hiển hách được ngàn đời sau ngưỡng mộ.
Và không chỉ có thế trong phần này các bạn còn được biết đến những nẻo đường chống Nguyên – Mông, những nẻo đường nào đã đi vào lịch sử chống thực dân pháp xâm lược? để rồi sau khi Hà Nội được giải phóng thì những con đường ấy trở thành huyền thoại… “Tất cả” đang chờ các bạn khám phá đấy.
Sang đến phần III của cuốn sách là quá trình 50 năm khôi phục và xây dựng giao thông vận tải.
Trải qua hai cuộc kháng chiến trường kỳ gian khổ, ngành giao thông vận tải luôn luôn phát huy được truyền thống; dũng cảm, thông minh, sáng tạo vượt qua bom đạn nguy hiểm, khắc phục muôn vàn khó khăn gian khổ, bảo đảm giao thông thông suốt trong mọi tình huống, vừa góp phần chiến thắng mọi kẻ thù, vừa xây dựng Ngành càng lớn mạnh. Vậy từ năm 1954 sau khi mới tiếp quản thủ đô, tiếp quản một di sản nghèo nàn của ngành giao thông thì Hà Nội đã có kế hoạch khôi phục và xây dựng như thế nào để trở thành trung tâm của những đầu mối giao thông. Đó chính là nội dung phần III của cuốn sách này đó các bạn. Đến đây các bạn có thể thấy cuốn sách thật thú vị phải không nhưng còn thú vị hơn nếu các bạn trực tiếp tìm đọc tôi tin nó còn tuyệt vời hơn những gì mà tôi đã giới thiệu.
Cuốn sách hiện có tại Thư viện Trường tiểu học Diên Hồng – Bắc Sơn – Trảng Bom – Đồng Nai nơi tôi đang công tác và tại các thư viện, siêu thị, cửa hàng sách…
Các bạn thân mến! Như vậy chỉ với 227 trang hy vọng cuốn sách sẽ là tài liệu tham khảo góp phần nâng cao những hiểu biết của các bạn về lịch sử lâu đời và vẻ vang của Hà Nội để rồi hôm nay tất cả chúng ta sẽ cùng chào đón Thăng Long – Hà Nội 1000 tuổi, chào mừng thiên niên kỷ mới, những con đường, những dòng sông, nhịp cầu, bến bãi của Hà Nội sẽ nối tiếp truyền thống hào hùng năm xưa, sẽ hoàn thiện hơn để hòa nhập vào vận hội mới của Thủ đô, tiến mạnh trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xứng đáng vai trò là trái tim của cả nước.
Ngoài cuốn sách này các bạn có thể tham khảo thêm ở một số tên sách khác như:
- Thủ đô ngàn năm tuổi nơi hội tụ và lan tỏa tinh hoa văn hóa Việt Nam của tác giả Nguyễn Vĩnh Phúc do nhà xuất bản Thời Đại xuất bản năm 2010.
- Dã sử Thăng Long Hà Nội của tác giả Trường Khang do nhà xuất bản Văn hóa xuất bản năm 2010.
- Thăng Long Hà Nội qua các thời kỳ lịch sử của tác giả Đặng duy Phúc do nhà xuất bản Thời Đại xuất bản năm 2010.
Và nhiều tác phẩm khác của nhiều tác giả về Hà Nội…
Vâng như vậy bài giới thiệu của em đến đây là hết, xin kính chúc sức khỏe đến Quý Thầy cô giáo, các bạn cùng toàn thể các em học sinh, chúc cho mọi người sẽ gặt hái được nhiều thành công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống.
Chân thành cảm ơn Quý Thầy cô giáo, các bạn cùng toàn thể các em học sinh đã lắng nghe.
Thứ Sáu, 9 tháng 9, 2011
Hoạt động của Thư viện xanh
Được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường. Nhằm mở rộng không gian đọc cho các em học sinh. Năm học 2010 - 2011 Thư viện xanh đã được xây dựng tại khuôn viên trường. Các em tự chọn sách trong ống để đọc rồi lại cất vào vị trí cũ.
Khung để treo ống truyện
Xây dựng các pano, áp phích về giữ gìn sách để học sinh có ý thức bảo quản tốt
Những ống truyện được treo lên xung quanh khung, với nhiều màu sắc tạo sự hấp dẫn.
Các em học sinh rất thích tìm đọc những cuốn sách trong những ống truyện như thế này
Khung để treo ống truyện
Xây dựng các pano, áp phích về giữ gìn sách để học sinh có ý thức bảo quản tốt
Những ống truyện được treo lên xung quanh khung, với nhiều màu sắc tạo sự hấp dẫn.
Các em học sinh rất thích tìm đọc những cuốn sách trong những ống truyện như thế này
Đọc to nghe chung
Thư viện trường phối hợp với Đoàn Thanh niên và Tổng phụ trách Đội tiến hành thực hiện đọc to nghe chung cho các em học sinh.
Khối 1, 2
Khối 4
Khối 1, 2
Khối 4
Trưng bày sách về Bác Hồ nhân dịp 02/9/2011
Kỉ niệm 66 năm (02/9/1945 - 02/9/2011) ngày Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập. Thư viện trưng bày các tài liệu về Bác Hồ.
Mời quý thầy cô và các em đến Thư viện tìm đọc
Mời quý thầy cô và các em đến Thư viện tìm đọc
Giới thiệu về Thư viện
.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Trường thuộc diện vùng: Huyện
2. Họ tên GV phụ trách thư viện: Nguyễn Thị Mai
Chuyên trách hay kiêm nhiệm: Chuyên trách
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ nghiệp vụ TV(Trung cấp,Cao đẳng, Đại học): Trung cấp Thư viện thông tin
Thâm niên công tác thư viện: 04 năm.
Cơ sở vật chất:
- Tổng số diện tích thư viện: 54 m2: Trong đó:
+ TS phòng đọc sách cho GV: 01 phòng; số chồ ngồi: 30 chỗ.
+ TS phòng đọc sách cho HS: 01 phòng; số chồ ngồi: 30 chỗ.
+ TS phòng làm kho sách: 01 phòng; diện tích: 54 m2.
- Trang thiết bị cho thư viện:
+ TS tủ: 07 cái + TS gía, kệ: 02 cái.
+ TS tủ phích: 01 cái ; trong đó: tủ MLCC: 01 cái; tủ MLPL:…….. cái.
+ Máy vi tính: 02 cái; đã kết nối Internet hay chưa: Đã kết nối Internet.
+ Các máy khác ( máy in, máy photocopy, đầu DVD,VCD, ti vi, ….):
Máy in: 02; máy photocoppy: 02; đầu DVD: 03; Tivi: 02
- Danh hiệu TV đã đạt (đạt chuẩn,tiên tiến,xuất sắc), năm đạt: Đạt chuẩn, năm 2006
II. TỔNG SỐ SÁCH, BÁO, TẠP CHÍ, TRANH ẢNH, BẢN ĐỒ, BĂNG, ĐĨA CD:
1.Tổng số sách,báo, tạp chí: 9269 ; trong đó:
- Sách giáo khoa: 1582 cuốn; Sách Giáo viên: 992 cuốn; Sách thiếu nhi: 2446 cuốn.
- Sách tham khảo: 2208 cuốn; tỉ lệ STK/HS: 1.2
- Báo: 2472 tờ; tên các loại báo: Nhân dân, tuổi trẻ, pháp luật, Giáo dục và thời đại…
- Tạp chí: 759 tờ; tên các tạp chí: Thế giới trong ta, Toán tuổi thơ, Giáo dục tiểu học, Sách và thư viện trường học…
Tủ sách tham khảo
Tủ sách thiếu nhi
Tủ báo - tạp chí
Tủ sách Pháp luật
1. Trường thuộc diện vùng: Huyện
2. Họ tên GV phụ trách thư viện: Nguyễn Thị Mai
Chuyên trách hay kiêm nhiệm: Chuyên trách
Trình độ văn hóa: 12/12
Trình độ nghiệp vụ TV(Trung cấp,Cao đẳng, Đại học): Trung cấp Thư viện thông tin
Thâm niên công tác thư viện: 04 năm.
Cơ sở vật chất:
- Tổng số diện tích thư viện: 54 m2: Trong đó:
+ TS phòng đọc sách cho GV: 01 phòng; số chồ ngồi: 30 chỗ.
+ TS phòng đọc sách cho HS: 01 phòng; số chồ ngồi: 30 chỗ.
+ TS phòng làm kho sách: 01 phòng; diện tích: 54 m2.
- Trang thiết bị cho thư viện:
+ TS tủ: 07 cái + TS gía, kệ: 02 cái.
+ TS tủ phích: 01 cái ; trong đó: tủ MLCC: 01 cái; tủ MLPL:…….. cái.
+ Máy vi tính: 02 cái; đã kết nối Internet hay chưa: Đã kết nối Internet.
+ Các máy khác ( máy in, máy photocopy, đầu DVD,VCD, ti vi, ….):
Máy in: 02; máy photocoppy: 02; đầu DVD: 03; Tivi: 02
- Danh hiệu TV đã đạt (đạt chuẩn,tiên tiến,xuất sắc), năm đạt: Đạt chuẩn, năm 2006
II. TỔNG SỐ SÁCH, BÁO, TẠP CHÍ, TRANH ẢNH, BẢN ĐỒ, BĂNG, ĐĨA CD:
1.Tổng số sách,báo, tạp chí: 9269 ; trong đó:
- Sách giáo khoa: 1582 cuốn; Sách Giáo viên: 992 cuốn; Sách thiếu nhi: 2446 cuốn.
- Sách tham khảo: 2208 cuốn; tỉ lệ STK/HS: 1.2
- Báo: 2472 tờ; tên các loại báo: Nhân dân, tuổi trẻ, pháp luật, Giáo dục và thời đại…
- Tạp chí: 759 tờ; tên các tạp chí: Thế giới trong ta, Toán tuổi thơ, Giáo dục tiểu học, Sách và thư viện trường học…
Tủ sách tham khảo
Tủ sách thiếu nhi
Tủ báo - tạp chí
Tủ sách Pháp luật
Đăng ký:
Nhận xét (Atom)

